Cập nhật giá lúa gạo hôm nay ngày 17/06/2024

giá lúa gạo hôm nay

Lúa gạo là loại lương thực hàng đầu giúp bổ sung tinh bột cho cơ thể. Các thông tin về giá lúa gạo hôm nay 17/06/2024 luôn được nhiều người quan tâm đến. Sau đây hãy cùng chúng tôi sẽ cập nhật tình hình giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu mời mọi người cùng theo dõi.

Giá lúa gạo hôm nay được cập nhật ngày 17/06/2024

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có sự chênh lệch khác nhau giữa các tỉnh vì điều kiện tự nhiên và các thương lái mua với giá cũng khác nhau. Sau đây là bảng giá lúa và gạo mời mọi người cùng theo dõi.

BẢNG GIÁ LÚA HÔM NAY

Giống lúa Giá thu mua (VNĐ/kg)
Lúa IR 504 8.000 – 8.200
Lúa Đài Thơm 8 8.200 – 8.400
Lúa OM 5451 8.000 – 8.200
Lúa OM 18 7.900 – 8.100
Lúa Nàng Hoa 9 8.200 – 8.300
Lúa Nhật 7.800 – 8.000
Nếp Long An (Khô) 9.200 – 9.400
Nếp An Giang (Khô) 9.000 – 9.200

Giá lúa gạo trong nước hôm nay

BẢNG GIÁ GẠO HÔM NAY

Phân loại Giá bán (VNĐ/kg)
GIÁ GẠO TẠI CHỢ LẺ
Nếp ruột 16.000 – 20.000
Gạo Thường 12.000 – 14.000
Gạo Nàng Nhen 23.000
Gạo Thơm Thái Hạt Dài 18.000 – 20.000
Gạo Thơm Jasmine 16.000 – 18.000
Gạo Hương Lài 19.500
Gạo Trắng thông dụng 16.000
Gạo Nàng Hoa 19.000
Gạo Sóc Thường 16.500
Gạo Sóc Thái 18.500
Gạo Thơm Đài Loan 21.000
Gạo Nhật 22.000
GIÁ GẠO NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM
Gạo Thành Phẩm 14.600 – 14.700
Gạo Nguyên Liệu 12.550 – 12.600
Giá gạo trong nước hôm nay
Giá gạo trong nước hôm nay

Giá gạo xuất khẩu hôm nay

Trên thị trường xuất khẩu, giá lúa gạo hôm nay xuất khẩu của Việt Nam hôm nay tiếp tục thay đổi tăng mạnh 10 USD/tấn.

Phân loại Giá xuất khẩu (USD/Tấn)
Gạo 5% tấm 643
Gạo 25% tấm 628

Nhìn chung giá gạo xuất khẩu hôm nay có xu hướng tăng nhẹ do thị trường nước ngoài tiêu thụ nhiều. Mong rằng giá gạo xuất khẩu trong thời gian sắp tới sẽ giữ nguyên mức giá hoặc tăng đều để bà con nông dân có thêm thu nhập kinh tế và thêm động lực phát triển nông sản xuất khẩu.

Những yếu tố tác động đến giá gạo

Khi mua gạo, người tiêu dùng có thể nhận thấy giá lúa gạo điều chỉnh theo từng tuần, thậm chí từng ngày. Nguyên nhân vì mức giá của mặt hàng lúa gạo này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như:

Các loại gạo

Các loại gạo khác nhau sẽ có mức giá bán khác nhau, đó là do sự đa dạng phong phú của thị trường. Cụ thể, gạo tẻ sẽ có giá bán khác với gạo nếp, gạo của nước ta tự sản xuất sẽ có mức giá khác so với gạo nhập khẩu từ các nước khác về.

Riêng gạo sản xuất trong nước cũng có rất nhiều loại khác nhau: Bắc Hương, Séng Cù, Gạo Tám Hải Hậu, nếp cẩm Điện Biên, nếp Tú Lệ Yên Bái,… Mỗi loại gạo sẽ có một mức giá khác nhau và người tiêu dùng cần xem xét kỹ trước khi mua để cân nhắc kỹ càng giữa cán cân nhu cầu và điều kiện tài chính.

Các loại gạo khác nhau sẽ có giá bán thị trường khác nhau

Thời điểm mua gạo

Đây cũng là một trong những yếu tố khá quan trọng quyết định đến giá thành của sản phẩm gạo. Cụ thể, theo quan sát tại thị trường thì vào ngày mùa, khi mới thu hoạch gạo xong, giá gạo thường “mềm” hơn so với những thời điểm như dịp lễ lớn, Tết. Đó là do nguồn cung cấp của thị trường dồi dào sẽ ảnh hưởng đến mức giá gạo trong nước.

Đặc biệt, có những thời điểm giá bán gạo tăng đột xuất như khi có dịch bệnh, nhu cầu tích trữ lương thực thực phẩm của người dân tăng lên, kéo theo giá gạo tăng. Lúc này, cần có các biện pháp ổn định giá của Nhà nước để lập lại trật tự thị trường gạo.

Sản lượng lúa gạo

Nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi (hạn hát hay lũ lụt) hoặc có sâu bệnh hại nhiều,… thì sẽ làm giảm sản lượng sản xuất lúa gạo. Nhu cầu tiêu thụ gạo tiếp tục tăng cao, nhưng sản lượng gạo không đáp ứng đủ thì việc giá gạo “nhỉnh” hơn so với các thời điểm thời tiết thuận lợi là điều hiển nhiên. Do đó, giá bán lúa gạo cũng tùy thuộc rất nhiều vào yếu tố này.

Gạo trong nước – gạo xuất khẩu

Giá gạo xuất khẩu luôn luôn được đặt ở mức giá cao hơn so với gạo trong nước. Nguyên nhân chính là vì gạo xuất khẩu phải gánh nhiều loại thuế (của nhà nước ta và nước nhập khẩu) cùng với các loại chi phí vận chuyển, kho hàng, bến bãi,… Đây là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến giá bán gạo.

Yếu tố tác động đến giá lúa gạo

Lượng gạo mà bạn mua

Người tiêu dùng có bao giờ thắc mắc tại sao gạo giá sỉ thường rẻ hơn so với giá gạo bán lẻ? Nguyên nhân chính là bởi các đại lý, công ty, bán gạo luôn luôn áp dụng mức chiết khấu hấp dẫn cho những khách hàng đến mua gạo với số lượng nhiều, gạo đạt đủ điều kiện giảm giá. Các đơn vị phân phối bán gạo áp dụng giá sỉ với mong muốn đẩy nhanh số lượng tiêu thụ gạo, từ đó tăng doanh thu.

Nhu cầu tiêu thụ gạo trong thị trường

Những năm qua, với việc tập trung mạnh vào thị trường xuất khẩu, ngành lúa gạo Việt Nam đã đạt được khá nhiều thành tựu.

Thị trường tiêu thụ trong nước với hơn 100 triệu dân, mức độ tiêu thụ gạo khoảng 20 triệu tấn trên một năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường bỏ lỡ, ít đầu tư, quan tâm cho đến những năm trở lại đây. Trong khi đây là thị trường tiêu thụ gạo ổn định và giàu tiềm năng.

Người tiêu dùng gạo trong nước vẫn thường mua gạo xát ở các cửa hàng bán lẻ, đại lý, tiệm gạo ở các chợ truyền thống. Hay đặt hàng qua mối quen lâu năm để được giao gạo tận nhà mà ít ăn gạo đóng gói.

Chất lượng và chất dinh dưỡng có trong gạo thường không được quan tâm. Họ chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn như cảm tính, ăn ngon miệng, ăn quen hay giá cả phù hợp.

Do đó, thị trường tiêu thụ gạo trong nước có đến hàng trăm tên gọi, giá cả và đặc tính cũng khác nhau mà không cần chứng nhận.

Nhiều người tiêu dùng đã tìm đến các loại gạo Việt Nam được bày bán trong hệ thống siêu thị. Chúng có đầy đủ các thông tin về hạn sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, thành phần dinh dưỡng có trong gạo, chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.

Nhu cầu tiêu thụ gạo trên thị trường

Tuy nhiên, bao bì, mẫu mã còn thua kém hàng ngoại nhập. Người tiêu dùng thường lựa chọn hạt gạo dẻo, thơm, giàu chất dinh dưỡng. Thậm chí đắt tiền hơn từ Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật, Lào.

Tình hình chung xuất khẩu lúa gạo của nước ta

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, tính đến hết quý III, xuất khẩu gạo đạt khoảng 6,42 triệu tấn, tương đương 3,54 tỷ USD, tăng mạnh khoảng 19,5% về lượng và tăng 35,9% về giá trị so với cùng vụ năm ngoái. Như vậy, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo 9 tháng đã vượt qua con số 3,45 tỷ USD đạt được trong cả năm 2022 dù khối lượng gạo xuất khẩu thấp hơn 687.056 tấn.

Thành tựu này cũng giúp Việt Nam vượt qua Thái Lan (5,9 đến 6 triệu tấn) để vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới.

Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2023 tăng nhẹ 13,7% so với cùng kỳ năm ngoái lên mức trung bình 551 USD/tấn.

Riêng trong tháng 9, giá xuất khẩu gạo đã đạt 624 USD/tấn, tăng 5,2% so với lượng xuất khẩu tháng trước và cao hơn khoảng 32,2% so với cùng kỳ năm 2022. Như vậy, trong quý III năm nay giá gạo xuất khẩu sang nước ngoài đã tăng tới 73 USD/tấn, tương đương hơn 13% sau khi Ấn Độ ban hành các phương pháp hạn chế xuất khẩu mặt hàng lương thực này.

Tình hình tiêu thụ gạo trên thị trường

Tại thị trường tiêu thụ trong nước, tuỳ biến động giá lên xuống trong thời gian gần đây nhưng nhìn chung giá lúa gạo vẫn tăng khá mạnh 18 đến 27% trong quý III năm nay và tăng 35 đến 50% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tính chung 9 tháng đầu năm 2023, Philippines vẫn là khách hàng tiêu thụ lớn nhất của gạo Việt Nam với khối lượng đạt đến 2,44 triệu tấn, tương đương 1,29 tỷ USD, giảm 1,1% về lượng nhưng tăng 13% so với cùng vụ năm 2022. Thị trường này chiếm khoảng 38,1% tổng xuất khẩu gạo của nước ta.

Tiếp đến là Indonesia, xuất khẩu sang thị trường tiêu thụ này tăng 17 lần về lượng và 18 lần về giá trị lên mức 884.177 tấn, tương đương 462,6 triệu USD.

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ xuất khẩu gạo lớn thứ ba với 858.848 tấn, tương đương 495,78 triệu USD, tăng khoảng 37,2% về lượng và 55,2% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngoài ra, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ và Chile có mức tăng đột xuất, lần lượt là 11.900% và 3.566%. Nhiều thị trường tiêu thụ tăng trưởng ở mức ba con số như thị trường UAE (+116,9%), thị trường Ba Lan (+140,6%), thị trường Senegal (+506,3%), thị trường Bỉ (+348%)…

Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới

Thị trường gạo trên thế giới được cho là sẽ sôi động hơn trong thời gian sắp tới do nhu cầu nhập khẩu từ các nước khác đang tăng lên, giá gạo hiện nay cũng có dấu hiệu khởi sắc trở lại sau hơn một tháng điều chỉnh giá giảm.

Trong báo cáo của tháng 10, USDA đã nâng dự báo sản lượng xuất khẩu gạo năm 2023 của Việt Nam lên mức 8,4 triệu tấn, tăng khoảng 400.000 tấn so với dự báo trước và tăng khoảng 1,3 triệu tấn so với cùng kỳ năm 2022. USDA nhận định Việt Nam sẽ hưởng lợi từ nhu cầu nhập khẩu mạnh mẽ tại Philippines và Indonesia.

Một số doanh nghiệp xuất khẩu lớn cho biết, trong trường hợp thị trường Ấn Độ vẫn duy trì lệnh cấm gạo cho đến nửa đầu năm 2024, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam sẽ tiếp tục đạt ở mức cao, không dưới 650 USD/tấn. Đồng thời, cơ hội xuất khẩu gạo sang thị trường nước ngoài sẽ gối đầu sang năm 2024, nông dân được hưởng lợi từ giá thu mua lúa tốt.

Với kết quả đã đạt được sau 9 tháng đầu năm 2023 và các yếu tố điều kiện thuận lợi trong những tháng cuối năm, kim ngạch xuất gạo có khả năng cán mốc đến 4,5 – 4,8 tỷ USD trong cả năm 2023.

Giải pháp tăng năng suất và giá thành cho lúa gạo

Để tăng năng suất, hiệu quả sản xuất lúa gạo chất lượng cao cần quan tâm đến một số vấn đề như sau:

Giải pháp tăng năng suất cho gạo

Chọn giống lúa gieo có chất lượng cao

Giống lúa chất lượng cao gồm một số giống chủ lực như: RVT, OM 6162, OM 4900, ST20, Đài Thơm 8. Đây là những giống lúa cho lúa năng suất cao, cứng cây, bông lúa chùm, đẻ nhánh khỏe, ít nhiễm sâu bệnh hại, phẩm chất tốt, lúa có mùi thơm nhẹ, dễ bán trên thị trường tiêu thụ, thích nghi tốt với điều kiện sản xuất tại Cà Mau nhất là vùng ngọt hóa.

Chọn thời điểm gieo cấy để cây lúa trổ bông vào thời kỳ thích hợp nhất:

Ở mỗi vụ sản xuất (Hè Thu, Đông Xuân) đều có những thời điểm và điều kiện khí hậu, tiết trời thuận lợi cho cây lúa trổ bông, thường điều chỉnh thời vụ bằng cách gieo sạ đúng lịch nhằm cho cây lúa trổ bông vào giai đoạn không bị mưa nhiều, có thời gian nắng trong ngày nhiều.

Theo kinh nghiệm sản xuất thì ở Đồng bằng sông Cửu Long Vụ Hè Thu nên xuống giống vào tháng 5 khi đã thời tiết đang có mưa, tránh được tiết trời quá nắng nóng. Vụ mùa Đông Xuân nên xuống giống sớm (trong tháng 11). Lúa Đông Xuân xuống giống vào thời gian này rất phù hợp cho cây lúa phát triển, ít sâu bệnh hại và khi thu hoạch hoàn toàn không gặp mưa.

Thời điểm gieo lúa ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng thu hoạch

Tác động bằng các phương pháp kỹ thuật để cây lúa có số lượng nhánh hữu hiệu cao:

Một ruộng lúa đạt năng suất cao bắt buộc phải có số nhánh thành bông nhiều nhất, các bông to đều và số hoa tạo thành hạt lúa với tỷ lệ cao nhất. Cây lúa trồng có 3 thời kỳ sinh trưởng chủ yếu là: Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng, thời kỳ sinh trưởng sinh thực và thời kỳ chín. Mỗi thời kỳ, cây lúa đều có đặc tính sinh trưởng phát triển riêng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa.

Trong thời kỳ sinh trưởng phát triển dinh dưỡng tức là giai đoạn từ khi sạ đến 40 ngày sau khi sạ hoặc cấy. Lúc này cây lúa đang hình thành nên lá và một phần thân cây, cần có sự cân đối giữa sinh trưởng nhánh lúa và sinh trưởng lá lúa sao cho số nhánh mới sinh ra đều, to và khỏe là tiền đề cho những bông lúa tốt sau này.

Các nhánh đẻ muộn, số lá lúa ít thường bị cạnh tranh dưỡng chất, ánh sáng sẽ không còn khả năng chuyển tiếp sang thời kỳ sinh trưởng sinh thực và trở thành nhánh lúa vô hiệu. Trong giai đoạn phát triển này, số nhánh lúa hình thành sớm sẽ quyết định số bông lúa hữu hiệu sau này.

Ứng dụng kỹ thuật trồng sẽ giúp lúa đạt năng suất cao

Vì thế, trong giai đoạn lúa đang đẻ nhánh cần chú ý các biện pháp sau:

Chăm sóc ruộng lúa tốt, làm sạch cỏ dại không cho cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với cây lúa.

Bón phân cho lúa tập trung, kịp thời khi nhánh lúa bắt đầu đẻ, thường đối với nhánh lúa có thời gian sinh trưởng 95 đến 100 ngày thì nên bón thúc lần 1 là 7 đến 10 ngày sau sạ hoặc cấy để kích thích đẻ nhánh, lượng phân bón trong giai đoạn phát triển này chủ yếu là đạm và lân.

Với phân lân thì nên chọn bón lót hoặc thúc hết ở giai đoạn này, với phân đạm thì bón khoảng 30% trong tổng lượng đạm cả vụ, phân kali chỉ bón khoảng 20% tổng lượng cả vụ. Bón thúc lần 2 vào giai đoạn 18 đến 22 ngày sau sạ để nuôi những nhánh lúa tốt đã đẻ ra, lượng phân bón chủ yếu là đạm chiếm 40 đến 50% lượng đạm cả vụ, không nên bón phân đạm quá trễ (35 đến 40 ngày) vì sẽ kéo dài thời gian đẻ nhánh làm tăng số chồi vô tác dụng.

Phòng trừ sâu bệnh đục thân gây hại bụi lúa, đảm bảo mật độ bón hợp lý để cây lúa đẻ nhánh.

Điều chỉnh nguồn nước trong giai đoạn này có tác dụng thúc lúa đẻ nhánh cây hữu hiệu và khống chế đẻ nhánh vô hiệu bằng cách giữ nguồn nước vừa phải chỉ để ngập 1 phần gốc lúa, khi bón phân thúc vừa có tác dụng làm hòa tan phân bón, giúp cây hấp thu tốt vừa có tác dụng tạo đủ ẩm độ cho cây lúa đẻ nhánh tối đa, đến khoảng 30 đến 35 ngày sau sạ cho nước ngập gốc lúa 5 đến 7cm không cho lúa đẻ nhánh vô hiệu.

Các quy trình dẫn đến đạt được sản lượng lúa cao

Trước khi bón đón đòng (45 đến 50 ngày) rút nước phơi ruộng lúa vài ngày để cây lúa cứng cáp hơn chuẩn bị sang giai đoạn phát triển tiếp theo.

Điều chỉnh để ruộng lúa cho số lượng bông tối ưu:

Năng suất của ruộng lúa được hình thành từ các yếu tố chính như: số lượng bông/m2, số lượng hạt chắc/bông và trọng lượng hạt. Kết thúc thời kỳ sinh trưởng phát triển dinh dưỡng, cây bắt đầu bước vào thời kỳ sinh trưởng phát triển sinh thực, giai đoạn đầu của thời kỳ phát triển này là giai đoạn vươn lóng, các biện pháp lưu ý để điều khiển cây cho số bông tối ưu là:

Bón phân tập trung ở giai đoạn lúa vươn lóng (50 đến 55 ngày): bón hết phần phân kali còn lại để phân hóa thành đòng nhanh, không nên bón quá nhiều đạm qua mức cần thiết vào giai đoạn phát triển này sẽ làm đổ ngã cây và kéo dài thời gian sinh trưởng.

Phòng trừ các loại sâu bệnh hại ngay từ khi lúa bắt đầu trổ vì trong giai đoạn này thường xuyên xuất hiện các loại bệnh hại như: vàng lá lúa, đạo ôn, cháy bìa lá… Chủ động ứng dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM). Nếu có sử dụng thuốc phun, nên sử dụng các loại thuốc trừ bệnh phổ biến rộng rãi đảm bảo trên ruộng luôn sạch vết bệnh cho đến khi lúa được thu hoạch.

Tác động cho ruộng lúa đang trồng có số bông hữu hiệu cao, ít lép:

Sau khi lúa hình thành đòng, lúa trổ bông, để có được các bông lúa to, khỏe, tỷ lệ hạt lúa chắc cao cần chú ý các biện pháp:

Phòng ngừa sâu bệnh hại cho cây kịp thời.

Bổ sung thêm phân bón cho lúa khoảng 5 – 10% lượng phân, phải quan sát kỹ càng và chỉ bổ sung khi lượng dinh dưỡng trên ruộng có dấu hiệu thiếu, thường khi lá vẫn còn xanh đậm vào giai đoạn mưa thì cần hạn chế bón phân đạm tăng lượng kali sẽ làm cho cây lúa cứng, trổ đều, tăng số lượng hạt chắc, sáng, đẹp.

Giữ mức nước trên ruộng đủ độ ẩm, chỉ nên rút khô nước ruộng khi lúa đã vào giai đoạn chín.

Thu hoạch lúa đúng lúc:

Thu hoạch lúa sớm quá thì một số hạt trên bông chưa đủ đầy, nếu thu hoạch lúa quá trễ thì một số hạt phía cuối bông chín sẽ dễ rụng. Do đó thời điểm thu hoạch lúa tốt nhất là khi số hạt trên bông chín từ 85 đến 90%.

Ngoài ra hiệu quả của việc sản xuất còn phụ thuộc vào giá cả sản phẩm, mà điều này còn phụ thuộc vào yếu tố chất lượng hạt lúa. Do đó việc phơi sấy và cất trữ sau khi thu hoạch cũng là một yếu tố không thể thiếu trong ngành trồng lúa.(Không nên bán lúa còn tươi)

Để có được ruộng lúa đạt sản lượng cao, việc đầu tiên cần nắm vững các đặc tính sinh lý của cây lúa, tác động kỹ thuật thích hợp theo từng giai đoạn sinh trưởng sẽ giúp cây lúa phát triển tốt, sử dụng hiệu quả lưu lượng phân bón, chọn thời điểm thu hoạch lúa thích hợp, có cách phơi sấy đúng cách là những yếu tố quan trọng giúp người nông dân đạt được hiệu quả kinh tế cao trong nghề sản xuất lúa.

Thu hoạch lúa đúng lúc sẽ đạt được sản lượng như mong muốn

Người sản xuất gạo phải có kỹ năng lựa chọn yếu tố đầu vào (giống, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, công nghệ, lao động…) để hạ chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân.

Mua lúa giống, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, phải chọn nơi uy tín chất lượng, tin tưởng, có thương hiệu được bán trên thị trường.

Áp dụng các phương pháp kỹ thuật như: “1 phải, 5 giảm”, “3 giảm, 3 tăng”, quản lý bệnh dịch hại tổng hợp IPM… đều hướng tới việc giảm chi phí đầu vào, bảo vệ môi trường. Tùy từng điều kiện trồng cụ thể, nông dân có thể áp dụng từng phần hoặc toàn bộ gói kỹ thuật, trước hết là sử dụng giống đã xác nhận và ứng dụng sạ thưa (giảm lượng giống) nhằm tạo điều kiện quản lý bệnh dịch hại được tốt hơn.

Các bạn vừa đọc xong giá lúa gạo hôm nay ngày 17/06/2024 được chúng tôi cung cấp. Vì giá lúa gạo hôm nay trong nước và xuất khẩu luôn là đề tài nóng bỏng được nhiều người đề cập đến chính vì thế nên chúng tôi sẽ liên tục cập nhật giá lúa gạo hôm nay chính xác theo từng ngày để mọi người cùng bắt kịp tình hình chung của thị trường lúa gạo.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *